[English] Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) trong tiếng Anh

Friday, December 17, 2021
Edit this post


Thì tương lai tiếp diễn được dùng để nói về sự việc nào đó bắt đầu và tiếp diễn liên tục trong tương lai.

1. OVERVIEW

S + WILL + BE + VERB-ING (Positive)
S + WILL + NOT BE + VERB-ING (Negative)
WILL + S + BE + VERB-ING? (Question)

CONTRACTIONS (Rút gọn):
I WILL BE... ➞ I'LL BE...
I WILL NOT BE... ➞ I WON'T BE...

SHORT ANSWERS:
YES, S + WILL. (No contractions)
NO, S + WILL NOT ➞ NO, S + WON'T.

▪ I will be working from 9 to 5 tomorrow.
Ngày mai tôi sẽ làm việc từ 9 giờ sáng tới 5 giờ chiều.

2. WHEN TO USE? (DÙNG KHI NÀO?)

Quick review
continue for a periodOur team will be attending a conference from March 5—8.
Đội của chúng tôi sẽ (đang) tham gia hội nghị từ ngày 5 tới ngày 8 tháng Ba.
continue during a momentAt 2:30, I will be taking my English exam.
Lúc 2:30, tôi sẽ (đang) làm bài kiểm tra tiếng Anh.
continue togetherOn Tuesday, Jack will be giving a presentation and Steve will be meeting a client.
Vào thứ Ba, Jack sẽ có buổi thuyết trình còn Steve sẽ gặp khách hàng.
polite questionsWill you be checking in early?
Bạn sẽ nhận phòng sớm chú?
time markertomorrow
next week
at 9:00
on Friday
in summer

Chúng ta dùng tương lai tiếp diễn để nói về một hành động "gối lên" một hành động khác ngắn hơn trong tương lai. Hành động ở tương lai tiếp diễn thường bắt đầu trước và có thể tiếp tục sau hành động hoặc thời điểm thứ hai. Điều này khá tương tự với cách sử dụng quá khứ tiếp diễn trong quá khứ. Động từ sau when thường được chia ở hiện tại đơn.

▪ I'll be waiting when you arrive.
Tôi sẽ đang đợi khi bạn tới.
▪ At eight o'clock, I'll be eating dinner.
Vào lúc 8 giờ, tôi sẽ đang ăn tối.

Chúng ta có thể dùng tương lai tiếp diễn để nói về việc gì đó sẽ xảy ra nếu như mọi thứ diễn biến như mong đợi. Điều này đôi khi gọi là tương lai gần như chắc chắn. Cũng có thể dùng tương lai đơn trong tình huống này, nhưng ta thường dùng tương lai tiếp diễn vì nó cho thấy rõ hơn là ta đang không đưa ra yêu cầu hoặc đề nghị.

▪ The Government will be making a statement later.
Chính phủ sẽ đưa ra một tuyên bố sau.
▪ When will you be leaving? (This is more polite than 'when will you leave?' because it's definitely not a request for you to leave.)
Khi nào thì bạn sẽ rời đi? (Câu này lịch sự hơn 'when will you leave?' bởi vì nó rõ ràng không phải là một lời yêu cầu buộc ai đó phải rời đi.)

3. WHEN NOT TO USE? (KHÔNG NÊN DÙNG KHI NÀO?)

Về cơ bản, chúng ta không được dùng động từ trạng thái với bất kỳ thì tiếp diễn nào, và tương lai tiếp diễn là một trong số đó.

emotional✘ You will be loving this car.
✔ You will love this car.
mental✘ He will be understanding the problem soon.
✔ He will understand the problem soon.
possession✘ She will be having a new computer next month.
✔ She will have a new computer next month.
other stative✘ This phone will be costing $50 more next week.
✔ This phone will cost $50 more next week.

.
Xin vui lòng chờ đợi
Dữ liệu bài viết đang được tải về

BÌNH LUẬN

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của Cuộc Sống Tối Giản. Đây là một blog cá nhân, được lập ra nhằm mục đích lưu trữ và chia sẻ mọi thứ hay ho theo chủ quan của chủ sở hữu. Có lẽ vì vậy mà bạn sẽ thấy blog này hơi (rất) tạp nham. Mọi chủ đề đều có thể được tìm thấy ở đây, từ tâm sự cá nhân, kinh nghiệm sống, phim ảnh, âm nhạc, lập trình... Phần lớn các bài đăng trong blog này đều được tự viết, trừ các bài có tag "Sponsored" là được tài trợ, quảng cáo, hoặc sưu tầm. Để ủng hộ blog, bạn có thể share những bài viết hay tới bạn bè, người thân, hoặc có thể follow Kênh YouTube của chúng tôi. Nếu cần liên hệ giải đáp thắc mắc hoặc đặt quảng cáo, vui lòng gửi mail theo địa chỉ phipgn@gmail.com. Một lần nữa xin được cảm ơn rất nhiều!!!
© Copyright by CUỘC SỐNG TỐI GIẢN
Loading...