[English] Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) trong tiếng Anh

Friday, December 17, 2021
Edit this post


Chúng ta dùng thì này để nói về một việc gì đó xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian trong quá khứ. Và cũng như các thì tiếp diễn khác, chúng ta không được dùng động từ trạng thái với thì quá khứ tiếp diễn.

1. OVERVIEW

S + WAS/WERE + V-ING (Positive)
S + WAS/WERE NOT + V-ING (Negative)
WAS/WERE + S + V-ING? (Question)

CONTRACTIONS (Rút gọn):
I WAS NOT... ➞ I WASN'T...
THEY WERE NOT... ➞ I WEREN'T...

SHORT ANSWERS:
YES, S + WAS/WERE. (No contractions)
NO, S + WAS/WERE NOT. ➞ NO, S + WASN'T/WEREN'T.

▪ I was taking a shower when you called me.
Tôi đang tắm khi bạn gọi điện tới.
▪ I was sleeping when the delivery man came.
Tôi đang ngủ khi người giao hàng tới.
▪ Where was Steven going?
Steven đã đi đâu?
▪ What was she doing?
Cô ấy đã làm gì?

2. WHEN TO USE? (DÙNG KHI NÀO?)

Quick review
continuing during periodSarah was studying all day.
Sarah đã học cả ngày.
continue during momentAt 11:00pm, I was sleeping.
Lúc 11 giờ tối, tôi đang ngủ.
continuing when interruptedThey were having dinner when we arrived.
Họ đang dùng bữa tối khi chúng tôi tới.
planned actionwas planning to call John but I didn't have time.
Tôi đang tính gọi cho John nhưng tôi đã không có thời gian.
polite requestwas wondering if you could help me.
Tôi đang tự hỏi không biết bạn có thể giúp tôi được không.

Một hành động "gối lên" một hành động hoặc thời điểm khác trong quá khứ. Hành động ở quá khứ tiếp diễn bắt đầu trước và thường tiếp tục kéo dài sau khi bị hành động ngắn hơn hoặc thời điểm thứ hai cắt ngang.

▪ I was having a meeting when the shipper rang the doorbell.
Tôi đang họp thì người shipper nhấn chuông cửa.
▪ He was walking to his car when he was attacked from behind.
▪ At three o'clock, I was working. (I started before three o'clock and finished after three o'clock.)
Vào lúc 3 giờ, tôi đang làm việc. (Tôi đã bắt đầu trước 3 giờ và hoàn tất sau 3 giờ.)

Cũng tương tự, chúng ta dùng quá khứ tiếp diễn để miêu tả phần nền của một câu chuyện. (Các hành động chính thường được chia ở quá khứ đơn.)

▪ The birds were singing, the sun was shining and in the cafés people were laughing and chatting. Amy sat down and took out her phone.
Chim đang hót, mặt trời đang tỏa nắng và trong tiệm cà phê, mọi người đang cười đùa và tán gẫu. Amy ngồi xuống và lấy điện thoại ra.

Những thói quen tạm thời hoặc thói quen kéo dài lâu hơn chúng ta tưởng trong quá khứ. Thường đi kèm với 'always', 'constantly' hoặc 'forever'. Điều này cũng tương tự như cách chúng ta dùng hiện tại tiếp diễn cho thói quen, nhưng thói quen này bắt đầu và kết thúc trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại nữa.

▪ He was always leaving the tap running.
Anh ta đã luôn quên tắt vòi nước.
▪ She was constantly singing.
Cô ấy đã thường hay ca hát.

Để nhấn mạnh sự việc đã kéo dài được một thời gian. Cách dùng này thường là không bắt buộc và thường đi kèm với các diễn tả về thời gian như 'all day' hoặc 'all evening' hoặc 'for hours'.

▪ I was working in the garden all day.
Tôi đã làm vườn cả ngày.
▪ He was reading all evening.
Anh ta đã đọc sách cả buổi tối.

.
Xin vui lòng chờ đợi
Dữ liệu bài viết đang được tải về

BÌNH LUẬN

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của Cuộc Sống Tối Giản. Đây là một blog cá nhân, được lập ra nhằm mục đích lưu trữ và chia sẻ mọi thứ hay ho theo chủ quan của chủ sở hữu. Có lẽ vì vậy mà bạn sẽ thấy blog này hơi (rất) tạp nham. Mọi chủ đề đều có thể được tìm thấy ở đây, từ tâm sự cá nhân, kinh nghiệm sống, phim ảnh, âm nhạc, lập trình... Phần lớn các bài đăng trong blog này đều được tự viết, trừ các bài có tag "Sponsored" là được tài trợ, quảng cáo, hoặc sưu tầm. Để ủng hộ blog, bạn có thể share những bài viết hay tới bạn bè, người thân, hoặc có thể follow Kênh YouTube của chúng tôi. Nếu cần liên hệ giải đáp thắc mắc hoặc đặt quảng cáo, vui lòng gửi mail theo địa chỉ phipgn@gmail.com. Một lần nữa xin được cảm ơn rất nhiều!!!
© Copyright by CUỘC SỐNG TỐI GIẢN
Loading...